Ghép xương nhân tạo, tự thân khi trồng răng Implant

Ghép xương nhân tạo trong trồng răng Implant là kỹ thuật giúp gia tăng mật độ, thể tích xương đảm bảo vùng xương hàm đủ điều kiện để trồng Implant. Để thực hiện ghép xương nhân tạo đảm bảo an toàn, thành công, hiệu quả Khách hàng nên lựa chọn nha khoa chuyên sâu Implant.

1. Xương nhân tạo và định nghĩa ghép xương nhân tạo trong trồng răng Implant.

Phẫu thuật ghép xương nhân tạohoặc xương tự thân thường được thực hiện đối với những trường hợp bệnh nhân bị mất răng, sử dụng cầu răng sứ, hàm tháo lắp lâu năm sẽ bị tiêu xương hàm ít nhiều. Điều này gây cản trở trong việc tiếp nhận trụ Implant vì chất lượng xương và số lượng xương không đủ tiêu chuẩn cho phép.

Xương nhân tạo là gì?

Xương nhân tạođược chế tạo từ bột san hô và thành phần chính của các loại xương nhân tạolà Hydroxy Apatite hoặc Beta – Tricalcium.

Đặc tính của loại xương nhân tạo là có khả năng tự tiêu và kích thước xương tự thân phát triển đủ tiêu chuẩn và chất lượng để Bác sĩ tiến hành đặt trụ Implant.

Thông thường với cơ địa của người bình thường thìcứ 1 thángxương tự thân sẽ phát triển thêm được 1 mm cho nên phải cần tới 6 tháng thì xương tự thân mới phát triển đạt được tỷ lệ xương chuẩn để cấy ghép Implant.

xương nhân tạo

Ghép xương nhân tạo, xương tự thân trong cấy ghép Implant

Ghép xương nhân tạo (hoặc xương tự thân) trong quá trình điềutrịcấy ghép Implant là kỹ thuật bắt buộc trong một số trường hợp. Mục đích của quá trình này là giúp xương hàm phát triển đảm bảo chất lượng về mặt thể tích, mật độ để có thể giữ vững trụ Implant bên trong xương hàm.

Kỹ thuật ghép xương nhân tạo (hay xương tự thân) trong cấy ghép Implant sẽ được Bác sĩ chuyên môn thực hiện trước khi đặt trụ implant từ 9 – 12 tháng, sau thời gian xương được ghép tích hợp hoàn toàn với ổ răng, hàm của người mất răng, Bác sĩ sẽ tiến hành trồng trụ Implant.

Xương nhân tạo được cấy ghép vào vùng ổ răng

2. Ưu điểm của phương pháp ghép xương nhân tạo

Thực hiện ghép xương nhân tạo tạo các nha khoa chuyên sâu trồng răng Implant, được cấp chứng chỉ rõ ràng sẽ mang lại những lợi ích vượt trội cho Cô Chú, Anh Chị mất răng.

  • Kỹ thuật ghép xương giúp người mất răng lâu năm, bị tiêu xương lấy lại khả năng trồng răng Implant.

  • Ghép xương giúp trụ Titanium bám chắc chắn với xương hàm.

  • Tái tạo lại cấu trúc xương hàm, bảo tồn xương hàm và các răng thật.

  • Giữ được sự tươi trẻ của khuôn mặt.

  • Ngăn ngừa tiêu xương hàm.

Ưu điểm của phương pháp ghép xương nhân tạo

Ưu điểm của xương ghép nhân tạo: Không phải thực hiệnphẫu thuật phức tạp để thu thậpxương. Giảm thiểu tối đa những biến chứng có thể xảy ra .

3. Trường hợp cần ghép xương nhân tạo (hoặc xương tự thân) trong trồng răng Implant

Khi mất răng lâu ngày, xương hàm sẽ bị thoái hóa, tiêu dần và không còn đủ tiêu chuẩn để cấy ghép Implant, thậm chí có thể gây ảnh hưởng đến vùng xương của răng cận kề. Do đó, cần phải ghép xương mới đủ điều kiện để nâng đỡ trụ Implant.

4. Đối tượng chống chỉ định ghép xương

  • Người mất răng toàn hàm.

  • Người mắc bệnh toàn thân như: suy giảm miễn dịch, đã hóa trị hoặc xạ trị, tiểu đường chưa kiểm soát, bệnh tim mạch, rối loạn đông máu….

  • Người nghiện các chất kích thích như bia rượu, thuốc lá…

  • Đang mắc bệnh răng miệng.

5. Các hình thức ghép xương trong trồng răng implant

Ghép xương tự thân

  • Là xương được lấy từ một phần khác của cơ thể bệnh nhân như: xương hông, xương hàm, xương cằm, xương sọ - để ghép vào phần xương bị tiêu trong ổ răng.

  • Ưu điểm: mức độ an toàn cao, không hoặc rất ít nguy cơ bị lây nhiễm bệnh, ít nguy cơ bị thải trừ vật liệu ghép.

  • Tuy nhiên vẫn có nhược điểm là: phải mổ ở hai vùng khác nhau: vùng cần cấy ghép và vùng lấy xương cấy ghép.

Ghép xương đồng chủng

  • Là xương được lấy từ cá thể khác cùng loài, tươi hoặc đông khô, lưu trữ ở các ngân hàng mô như: mô sụn, mô xương, cơ quan nội tạng.

  • Ưu điểm: có thể sử dụng được một số lượng hoặc khối lượng lớn mô ghép phù hợp về tính chất, thành phần hóa học của vùng nhận ghép.

  • Nhược điểm: có nguy cơ lây nhiễm các loại bệnh và phản ứng thải trừ khá cao nếu xử lý không chuẩn.

Ghép xương dị chủng

  • Là xương được lấy từ các cá thể khác loài, qua quá trình xử lý và tùy mục đích ghép, người ta cải thiện thêm các đặc tính sinh học cho phù hợp như: đông khô, đông khô khử khoáng, khử hữu cơ…

  • Nhược điểm: khả năng tương hợp sinh học kém và có nguy cơ thải trừ cao do kích thích phản ứng miễn dịch.

Ghép xương nhân tạo

  • Là dạng xương sinh học có thành phần chính là Hydroxy apatite hoặc Beta-tricalcium photphate, có khả năng tự tiêu. Xương nhân tạo được ghép vào phần xương bị thiếu, tạo khoảng trống cho xương tự thân phát triển. Cứ mỗi tháng xương tự thân phát triển lên 1mm.

  • Ưu điểm: an toàn, dễ cấy ghép, không cần phẫu thuật 2 nơi.

  • Nhược điểm: Thời gian phục hồi lâu, phải mất đến 6 tháng để xương phát triển đủ điều kiện cần thiết và cần từ 3 – 6 tháng tiếp theo mới có thể phục hình trên Implant.

Ghép màng xương nhân tạo.

6. Lưu ý trước và sau khi ghép xương

Trước khi ghép xương

  • Không sử dụng chất kích thích trước và sau khi ghép ít nhất 2 tuần.

  • Điều trị dứt điểm các bệnh răng miệng.

Sau khi ghép xương

  • Sau ghép xương sẽ có hiện tượng đau và sưng, do đó cần chú ý dùng thuốc giảm đau theo chỉ định Bác sĩ.

  • Không dùng lưỡi hoặc dị vật chạm vào vùng ghép.

  • Hạn chế hắt hơi, ho, khạc nhổ mạnh.

  • Những ngày đầu nên súc miệng bằng dung dịch được Bác sĩ chỉ định.

  • Không hút thuốc, sử dụng rượu bia ít nhất 2 tuần.

  • Sau cấy ghép vài ngày chỉ nên ăn thức ăn mềm, dễ nuốt.

7. Bảng giá dịch vụ ghép xương

Để biết chi phí dịch vụ, bạn có thể xem: Bảng giá dịch vụ Implant tại Dr. Care

Nếu bạn muốn tìm hiểu rõ hơn về kỹ thuật phục hình răng toàn hàm, hãy truy cập drcareimplant.com hoặc gọi Hotline:090 94 78910 để đặt lịch hẹn và được đội ngũ Bác sĩ Dr.Care tư vấn cụ thể.

(*) Kết quả điều trị có thể khác nhau tùy vào thể trạng mỗi người.